【站僕】摩檸Morning>试卷(2018/09/14)

越南文題庫 下載題庫

107 年 - 107 外交 三等 外國文(含新聞書信撰寫與編譯)(越南文)#71846 

选择:20题,非选:3题
立即測驗 
我要補題 回報試卷錯誤
1.1 Thế hệ hai của các di dân mới tại Đài Loan là một trong những_________ quan trọng để thúc đẩy mối quan hệ song phương giữa Đài Loan và các nước trong khu vực.
(A)sức lực
(B)số lượng
(C)lực lượng
(D)lực lưỡng

2.2 Bắt đầu từ tháng 2 năm 2017, người nước ngoài là công dân của 40 quốc gia được lựa chọn sẽ có thể xin thị thực trực tuyến_________ cổng thông tin điện tử về xuất nhập cảnh của Bộ Ngoại giao Việt Nam.
(A)với
(B)qua
(C)theo
(D)bằng

3. 3 Một cán bộ ngoại giao giỏi _________ phải thông thạo ngôn ngữ của quốc gia mình công tác phải hiểu biết lịch sử và văn hóa của đất nước đó.
(A)nếu ... thì
(B)càng ... càng
(C)tuy ... nhưng
(D)không những ... mà còn

4.4 Các cuộc diễn tập quân sự của Trung Quốc tại khu vực eo biển Đài Loan càng làm gia tăng căng thẳng trong mối quan hệ giữa_________ .
(A)hai quốc gia
(B)hai châu lục
(C)hai thành phố
(D)hai bờ eo biển

5.5 Do áp lực của Trung Quốc, _________ ít quốc gia có quan hệ ngoại giao chính thức với Đài Loan.
(A)càng cua
(B)ngày càng
(C)càng ngày
(D)càng nhiều

6.6 Để khích lệ các học giả quốc tế nghiên cứu về Đài Loan, quan hệ hai bờ eo biển Đài Loan, nghiên cứu Trung Quốc, khu vực châu Á-Thái Bình Dương và nghiên cứu Hán học, _________ “Học bổng Nghiên cứu Đài Loan 2019” sẽ dành một số suất học bổng cho các học giả quốc tế tới Đài Loan nghiên cứu trong thời gian từ 3 tháng đến 1 năm.
(A)tiết mục
(B)hạng mục
(C)chương hồi
(D)chương trình

7. 7 Trong thời gian 10 năm, từ năm 2005-2015, số dự án và số vốn đầu tư của Đài Loan vào Việt Nam có những biến động thất thường, có xu hướng giảm đáng kể trong 7 năm đầu và chỉ tăng lại vào trong vòng 3 năm sau.
(A)đăng quang
(B)đăng báo
(C)đăng nhập
(D)đăng ký

8. 8 “Chính sách Hướng Nam mới” mà chính quyền Đài Loan đang triển khai sẽ là cầu nối quan trọng, _________ tăng cường sự hợp tác giữa Đài Loan và Việt Nam Đài – Việt trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, và đầu tư.
(A)góp vốn
(B)góp mặt
(C)góp phần
(D)góp nhặt

9.9 “Chính vì nền kinh tế Việt Nam đang phát triển nhanh, nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng... nên đã thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp Đài Loan.” có nghĩa là:
(A)Doanh nghiệp Đài Loan đang rất quan tâm đến thị trường Việt Nam.
(B)Doanh nghiệp Đài Loan không quan tâm đến thị trường Việt Nam.
(C)Doanh nghiệp Đài Loan chỉ quan tâm đến nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam.
(D)Doanh nghiệp Đài Loan không quan tâm đến sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

10.10 請找出錯誤的地方: Dựa trên tinh thần hợp tác hữu nghị, thậm chí đối với lĩnh vực giáo dục, Đài Loan cam kết sẽ tạo điều kiện hết sức nhằm giúp Việt Nam đào tạo đội ngũ cán bộ, nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực cấp cao.
(A)dựa trên
(B)thậm chí
(C)nhằm
(D)đặc biệt là

11.11 “Các doanh nghiệp tham gia triển lãm Wow! Taiwan Selects được chính phủ Đài Loan hỗ trợ 100% kinh phí với mục tiêu tìm hiểu thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam cũng như tìm kiếm nhà phân phối, đối tác Việt Nam cho các doanh nghiệp Đài Loan.” có nghĩa là:
(A)Các doanh nghiệp tham gia triển lãm Wow! Taiwan Selects vì được chính phủ Đài Loan hỗ trợ kinh phí hoàn toàn.
(B)Các doanh nghiệp tham gia triển lãm Wow! Taiwan Selects vì rất am hiểu về thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam.
(C)Các doanh nghiệp tham gia triển lãm Wow! Taiwan Selects vì đã hợp tác với rất nhiều nhà phân phối hay đối tác Việt Nam.
(D)Các doanh nghiệp tham gia triển lãm Wow! Taiwan Selects vì muốn tìm hiểu thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam và tìm kiếm nhà phân phối hay đối tác Việt Nam.

12.12 請找出錯誤的地方: Triển lãm Giáo dục Đài Loan năm 2018 với mục đích quảng bá giáo dục Đài Loan, không chỉ giới thiệu các cơ hội học tập tại Đài Loan, ngay cả góp phần thúc đẩy giao lưu văn hóa hay hợp tác giáo dục, ngôn ngữ giữa Việt Nam và Đài Loan.
(A)với
(B)không chỉ
(C)ngay cả
(D)hay

13.13 請找出錯誤的地方: Đây là cơ hội để các Trường đại học hàng đầu tại Đài Loan tiếp cận với thị trường Việt Nam giúp cho các bậc phụ huynh cùng các bạn học sinh, sinh viên và các cơ sở giáo dục Việt Nam hiểu rõ về môi trường học tập cũng như các chuyên ngành đào tạo hơn tiếng Trung và tiếng Anh tại Đài Loan.
(A)tiếp cận với
(B)giúp cho
(C)hiểu rõ về
(D)đào tạo hơn

14.14 “Trong năm 2017, với tư cách là một thành viên APEC, Đài Loan rất tích cực tham gia và đã có những đóng góp không nhỏ vào sự thành công của APEC 2017 do Việt Nam đăng cai tổ chức”. Có nghĩa là:
(A)Đài Loan không tham gia cũng không đóng góp gì cho APEC 2017.
(B)Đài Loan tích cực tham gia và góp phần vào sự thành công của APEC 2017.
(C)Những đóng góp của Đài Loan trong sự thành công của APEC 2017 rất nhỏ.
(D)APEC 2017 thành công hoàn toàn vì có sự đóng góp của Đài Loan.

15.15 “Đài Loan hiện nay đang rất khan hiếm nguồn lao động có trình độ, tay nghề” có nghĩa là:
(A)Đài Loan hoàn toàn không có lao động có trình độ và tay nghề.
(B)Đài Loan có rất nhiều lao động có trình độ và tay nghề.
(C)Nguồn lao động có trình độ và tay nghề ở Đài Loan rất ít.
(D)Nguồn lao động có trình độ và tay nghề ở Đài Loan rất dồi dào.

16.16 請找出正確翻譯的答案: 臺越官員都表示相信雙方合作關係將日益密切。
(A)Các quan chức Đài Loan và Việt Nam đều thể hiện sự tin tưởng vào mối quan hệ hợp tác giữa hai bên sẽ ngày càng mật thiết.
(B)Các quan chức Đài Loan và Việt Nam đều mong muốn hai bên sẽ hợp tác mật thiết hơn để thể hiện sự tin tưởng.
(C)Mối quan hệ hợp tác giữa Đài Loan và Việt Nam ngày càng mật thiết nên các quan chức hai bên đều rất tin tưởng.
(D)Các quan chức Đài Loan và Việt Nam phải tin tưởng lẫn nhau để mối quan hệ giữa hai bên mật thiết hơn.

17.17 請找出正確翻譯的答案: 臺灣對越南放寬簽證措施後,赴臺觀光的越南旅客大幅增加。
(A)Quy định xin visa Đài Loan rất khó nhưng lượng khách du lịch Việt Nam đến Đài Loan vẫn tăng mạnh.
(B)Dù Đài Loan nới lỏng quy định xin visa đối với Việt Nam nhưng lượng khách du lịch đến Đài Loan vẫn tăng mạnh.
(C)Sau khi Đài Loan nới lỏng quy định xin visa đối với Việt Nam, lượng khách du lịch Việt Nam đến Đài Loan tăng mạnh.
(D)Sau khi Việt Nam nới lỏng quy định xin visa đối với Đài Loan, lượng khách du lịch Đài Loan đến Việt Nam tăng mạnh.

18.18 請找出正確翻譯的答案: 臺越航班去年初每週僅約 104 班次,目前每週已超過 240 班次。
(A)Đầu năm ngoái, số lượng chuyến bay Đài Loan- Việt Nam chỉ khoảng 240 chuyến mỗi tuần, đến hiện tại đã là hơn 104 chuyến mỗi tuần.
(B)Đầu năm ngoái, số lượng chuyến bay Đài Loan- Việt Nam chỉ khoảng 104 chuyến mỗi tuần, đến hiện tại đã là hơn 240 chuyến mỗi tuần.
(C)Mỗi năm, số lượng chuyến bay Đài Loan- Việt Nam là khoảng 104 chuyến mỗi tuần, chỉ có năm nay là 240 chuyến mỗi tuần.
(D)Đầu năm ngoái, số lượng chuyến bay Đài Loan- Việt Nam chỉ khoảng 104 chuyến mỗi tuần, đến cuối năm nay đã là hơn 240 chuyến mỗi tuần.

19.19 請找出正確翻譯的答案: 希望透過參與這次的越南過年文化活動,我們更深入了解越南的風俗民情。
(A)Hi vọng thông qua hoạt động tìm hiểu phong tục tập quán người Việt lần này, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về văn hóa trong ngày Tết của Việt Nam.
(B)Hi vọng chúng ta sẽ được tham gia các hoạt động văn hóa như lần này nhiều hơn để hiểu rõ hơn về phong tục tập quán của người Việt Nam.
(C)Hi vọng qua việc tham gia hoạt động văn hóa ngày Tết Việt Nam lần này, chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu phong tục tập quán của người Việt Nam.
(D)Hi vọng qua việc tham gia hoạt động văn hóa ngày Tết Việt Nam lần này, chúng ta có thể hiểu rõ hơn phong tục tập quán của người Việt Nam.

20.20 請找出正確翻譯的答案: 移民署願意幫助所有的外勞和外配,能在臺灣有好的生活和穩定的收入。
(A)Cục Di dân mong muốn giúp đỡ người lao động và cô dâu nước ngoài có một công việc ổn định ở Đài Loan.
(B)Cục Di dân mong muốn giúp đỡ tất cả những người lao động nước ngoài ở Đài Loan có thu nhập ổn định.
(C)Cục Di dân mong muốn giúp đỡ tất cả những người lao động và cô dâu nước ngoài có một cuộc sống tốt ở Đài Loan và có thu nhập ổn định.
(D)Cục Di dân hi vọng tất cả những cô dâu nước ngoài sinh sống ở Đài Loan đều có một cuộc sống tốt và một công việc tốt.

【非選題】
21.一、Dịch các câu sau đây ra tiếng Hoa 以下越文內容翻譯成中文:(25 分) Liên đoàn nhà báo quốc tế họp tại Đài Loan, Bộ Ngoại giao: khẳng định sự tự do báo chí của Đài Loan Cuộc họp ban chấp hành thường niên của Liên đoàn nhà báo quốc tế (IFJ) lần đầu được tổ chức tại Đài Bắc vào 2 ngày 12 và 13 tháng 5. Theo Hiệp hội phóng viên tin tức Đài Loan– đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức cuộc họp cho IFJ cho biết, IFJ là tổ chức có hơn 600 hội viên là các nhà báo trên toàn cầu, cuộc họp lần này, có hơn 30 người là phóng viên và cán bộ công đoàn truyền thông của hơn 20 quốc gia tới tham dự.
【非選題】
22.二、Dịch các câu sau đây ra tiếng Việt 翻譯以下中文內容成越文:(25 分) 一國一中心 開拓醫衛新南向 為落實新南向政策,衛生福利部今天宣布聯合國內 6 家大型醫院籌組國 家隊,以「一國一中心」的模式,在印尼、印度、泰國、越南、菲律賓、 馬來西亞等 6 國設立臺灣特色醫療中心,透過培訓醫衛人才、醫衛產業 搭橋等任務,進一步強化醫衛南向動能。 「新南向醫衛合作與產業鏈結」是政府新南向五大旗艦計畫之一,經過 一年多的努力,衛生福利部宣布推出以「一國一中心」的模式在 6 個南 向國家設立「臺灣特色醫療中心」,這也是我首度以官方名義,與新南 向國家啟動醫療產業合作案。
【非選題】
23.三、越文作文(25 分) Nêu vài nét về tình hình phát triển du lịch Đài Loan trong 3 năm trở lại đây